[KIẾN THỨC] DFINITY VÀ HỆ SINH THÁI CỦA DFINITY

 

DFINITY (ICP) LÀ GÌ?

Dfinity (ICP) được xây dựng, quảng bá và phát triển bởi DFINITY Foundation – một tổ chức phi lợi nhuận có trụ sở tại Zurich, Thụy Sĩ và được thành lập vào năm 2016 bởi Dominic Williams.

Internet Computer là một giao thức lớp 1, ra đời nhằm tạo ra một mạng lưới Internet tối tân hơn bằng cách áp dụng triệt để các hợp đồng thông minh và các ứng dụng phi tập trung DeFi, từ đó giúp kiểm soát và quản lý toàn bộ dữ liệu của mọi người thông qua các hợp đồng thông minh mà không phải chịu sự độc quyền tử bất cứ doanh nghiệp nào. Nền tảng phát triển phần mềm công cộng này được tạo ra bởi các trung tâm dữ liệu độc lập trên toàn thế giới kết hợp sức mạnh tính toán bằng cách sử dụng một giao thức phi tập trung tiên tiến được gọi là ICP.

Hiện nay, Dfinity cung cấp một nền tảng gọi là điện toán đám mây toàn cầu phi tập trung (Decentralized Word Compute Cloud). Với nền tảng này, Dfinity ước muốn triển khai cung cấp khả năng tính toán vô hạn cùng mở rộng vô hạn cho hệ sinh thái của mình.

ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA DFINITY

Có thể kể đến một số ưu và nhược điểm của Dfinity như sau:

Ưu điểm:
  • Giúp thay đổi nhận thức về dịch vụ internet ( Phi tập trung ) của người dùng nói riêng và cộng đồng nói chung.
  • Khi sử dụng Dfinity, người dùng có thể lập trình ứng dụng của mình bằng bất cứ ngôn ngữ lập trình nào hiện hành.
  • Xây dựng các công cụ phát triển cục bộ như giao diện dòng lệnh hoặc trình giả lập và gỡ lỗi cho máy tính Internet.
Nhược điểm:
  • Không thể hiện thông tin chi tiết về quản trị và hệ thống máy chủ.
  • Không thể hiện thông tin chi tiết về sự đồng thuận của mạng, kết nối mạng và các nội bộ triển khai khác của mạng.

THÔNG TIN VỀ ICP TOKEN

Token Use Case
  • Tính quản trị :  những ai đang nắm giữ ICP tokens có thể tham gia biểu quyết các hướng đi sắp tới của dự án.
  • Trả phí : Người dùng sẽ phải trả phí bằng token ICP khi tham gia các ứng dụng phi tập trung trên hệ sinh thái của Dfinity.
Thông tin cơ bản
  • Token: ICP
  • Rank: #31
  • Circulating supply: 195,757,180
  • Market Cap: $6,643,463,076
  • Total Token Supply: 469,213,710
  • ATH: $700.65
  • ATL: $21.04
ICP Allocation

ICP sẽ được phân phối như sau:

  • Foundation Grants, Team & Partners: 52.93%
  • Seed Round Investors: 24.72%
  • Early Contributors: 9.5%
  • Strategic Investors: 6.85%
  • Pre-sale Fundraising Donors: 4.75%
  • Community Airdrop: 1.25%

Hiện có thể mua token tại các sàn giao dịch Binance, Huobi, Coinbase…

CÔNG NGHỆ CỦA DFINITY

Cấu trúc layer của Dfinity được xây dựng bởi 4 tầng:

  • Tầng trên cùng là Internet Computer Protocol: Tầng này sẽ thông qua các hợp đồng thông minh được gọi là “canisters”. Người dùng và các nhà phát triển có thể lưu dữ liệu và triển khai code trên tầng này.
  • Tầng 2 và 3  bao gồm ICPprotocol, IP/Internet: Dữ liệu tương tác với tầng trên cùng sẽ đi xuống 2 tầng này để mã hoá.
  • Tầng cuối là trung tâm dữ liệu người dùng Data Centers.
  • Do đó, mạng lưới sẽ cho phép người dùng tạo ra website, phát triển các Dapp, hệ thống bằng cách đưa thẳng các dữ liệu phát triển lên mạng Internet mở.

Hệ sinh thái Dfinity sử dụng một hệ thống được gọi là Hệ thống thần kinh mạng (NNS) trong hệ sinh thái của mình để thực hiện quản trị hệ thống mà không cần sự giám sát của người trung gian.

Hệ thống này cung cấp khả năng tương thích với nền tảng Ethereum cho các nhà phát triển ứng dụng, để sản phẩm ứng dụng của họ có thể hoạt động trên cả hai mạng, tận dụng tối đa mã chung. Về cơ bản, Dfinity không được tạo ra và phát triển để cạnh tranh với Ethereum, mà để cạnh tranh với các nền tảng hiện có khác.

 Hệ thống thần kinh nối mạng (NNS) là thành phần chính của nền tảng Dfinity. NNS đại diện cho sự độc lập dân chủ nội bộ, nó được tích hợp vào các mạng để thể hiện các đặc quyền cao, cho phép nó hoạt động như một người quản lý phân quyền. NNS có thể giải quyết mọi vấn đề trong mạng Dfinity thông qua máy học và tích hợp trí tuệ nhân tạo.

Ngoài NNS, Dfinity cũng tạo ra nền tảng điện toán đám mây Decentralized Cloud. Nền tảng được xây dựng trên một mạng phi tập trung, ngoài ra, nó còn được điều chỉnh bởi các hợp đồng thông minh. Nó trở thành một siêu máy tính ảo trong không gian mạng, giúp nâng cấp và hỗ trợ hệ thống cơ sở hạ tầng của công ty. Ngoài ra, nó còn trở thành một máy chủ chứa nhiều trang web khác nhau, tham gia vào hệ thống quản lý nguồn nhân lực, quản lý chuỗi cung ứng và các quy trình kinh doanh quan trọng khác. Nhờ sự phát triển và khả năng đáp ứng của hệ thống NNS, việc lưu trữ và sử dụng điện toán đám mây sẽ được bảo mật trước các mối đe dọa từ bên ngoài và không có bất kỳ sự can thiệp nào của con người.

HỆ SINH THÁI DFINITY

DEX
  • Uniswap Front-end trên IC: Giao diện người dùng Uniswap được lưu trữ trên IC thông qua Fleek
  • IcpSwap: sàn DEX được xây dựng end-to-end on-chain. Bằng cách xây dựng khả năng cho mọi người swap token thông qua ICPSwap, tận dụng blockchain IC là cơ sở hạ tầng tốc độ cao, có thể mở rộng, chi phí thấp làm cho ICPSwap trở thành thị trường đầu tiên trong hệ sinh thái Internet Computer DeFi đang phát triển
  • Dfinance: DeFi Hub của hệ sinh thái Dfinity Internet Computer
  • Infinity Swap: một nền tảng có thể tạo, stake, swap các Dfinity Tokens
NFT
  • ICPunks: NFTs đầu tiên IC, đã phát triển 10.000 chú hề sưu tập độc đáo, được tạo ngẫu nhiên, với bằng chứng về quyền sở hữu được lưu trữ trên Internet Computer blockchain
  • NFT Village: Tra cứu các thuộc tính,% NRI, độ hiếm và thông tin khác về  IC NFTs. Chỉ cần nhập URL của ICPunks và NFT Cronics của bạn hoặc bất kỳ NFT nào khác được tạo trên Internet Computer blockchain và tìm hiểu tất cả các chi tiết làm cho NFT trở nên độc đáo.
  • Internet Astronauts: một bộ gồm 10.000 NFT phiên bản giới hạn, được đúc độc đáo theo chủ đề phi hành gia. Các end-to-end on-chain NFTs này sẽ được cộng đồng thu hút thông qua thị trường Entrepot.app. Và chúng chỉ có thể thực hiện được thông qua Internet Computer blockchain
  • Entrepot: một thị trường NFT phi tập trung được phát triển bởi ToniqLabs, những người sáng tạo đằng sau Rise of the Magni, Stoic Wallet, Cronic NFTs và Exponent. Entrepot (thông qua Exponent) cung cấp cho người dùng các công cụ và dịch vụ on-chain để thiết kế, triển khai và quản lý NFT cũng như các token truyền thống.
Gaming
  • Rise of the Magni: được xây dựng bởi Toniq Labs, chiến thắng cuộc thi hackathon DSCVR dành cho gaming trên Internet Computer. Mua, kiếm và giao dịch đồ sưu tầm, cạnh tranh trong các trận chiến chiến thuật trực tuyến để kiếm token trong game và mạo hiểm thông qua chế độ câu chuyện để trải nghiệm một trong những trò chơi đầu tiên được xây dựng trên Internet Computer.
  • Cube Run: Trò chơi cổ điển, “Cube Run” được cập nhật bằng giao diện đồ họa mới và được lưu trữ hoàn toàn on-chain. Phiên bản phi tập trung của trò chơi này cho phép bạn duy trì điểm số cao trong trình duyệt của mình thông qua bộ nhớ liên tục.
  • Lo-Fi Player: cho phép người dùng lắng nghe những nhịp điệu thư giãn do blockchain cung cấp. Back-end đang sử dụng machine learning để xây dựng và phát triển các giai điệu do AI tạo ra và người dùng có thể tương tác trong trình phát để thay đổi âm thanh theo ý thích của họ.
Launchpad
  • DfiStarter: Công cụ tăng tốc dự án đầu tiên trên Dfinity, cung cấp hỗ trợ gây quỹ, PR & Marketing, hỗ trợ công nghệ cho các dự án trên Dfinity
Wallet
  • Plug: được xây dựng và mở bởi Fleek, là một tiện ích mở rộng của trình duyệt cho phép bạn truy cập ICP, Cycles và các token khác – cũng như đăng nhập vào các dapp của IC chỉ bằng một cú nhấp chuột
  • Stoic Wallet: của Toniq Labs cho phép mọi người tạo ví kỹ thuật số, xác thực người dùng thông qua nhiều phương pháp, một trong số đó là Internet Identity. Tạo tài khoản, giữ sổ địa chỉ và hơn thế nữa
  • Earth Wallet: tự xưng là “Chìa khóa của Web3.0.” Ví nguồn mở cho phép người dùng tham gia vào các giao thức DeFi, Quản trị và Kho bạc (DAO) với phí không đáng kể và giải quyết giao dịch nhanh hơn các ví cũ
Social
  • DSCVR: một phiên bản Reddit phi tập trung, trong đó người dùng là chủ sở hữu. Phân cấp end-to-end, được xây dựng trên IC và có thể truy cập từ bất kỳ trình duyệt nào.
  • Distrikt: một mạng lưới chuyên nghiệp hoàn toàn phi tập trung, thuộc sở hữu của cộng đồng. Người dùng của nền tảng sẽ bỏ phiếu về các bản nâng cấp và không có dữ liệu người dùng nào được khai thác hoặc bán
  • Open Chat: Với sự ra đời của IC, giờ đây có thể nhắn tin theo thời gian thực và phi tập trung trên một blockchain.
Infrastructure
  • Fleek: dịch vụ lưu trữ web phi tập trung cho IC. Với hàng nghìn trang web được triển khai, Fleek cho phép bất kỳ ai cũng có thể triển khai nội dung của họ trên Web3.0
  • IC Rocks: một “trình khám phá khối” (block explorer) hoàn chỉnh cho IC – được xây dựng bởi cộng đồng. Theo dõi mọi thứ từ giao dịch, nâng cấp mạng, Cycles, IC.Rocks cho phép bất kỳ ai khám phá hoạt động bên trong của IC.
  • Toniq Labs: tạo ra thị trường Entrepot NFT, Stoic Wallet, Exponent và Rise of the Magni, Cronic NFTs và hơn thế nữa.
  • Astrox: phát triển blockchain tập trung vào việc xây dựng các công cụ cho hệ sinh thái Web3.0. AstroX đã phát triển một đại lý Dart và các công cụ khác để giúp hỗ trợ phát triển ứng dụng di động trên nternet Computer blockchain
  • Internet Identity: đảm bảo rằng dữ liệu của bạn không bị hiển thị, theo dõi hoặc khai thác. Hệ thống xác thực blockchain cho phép người dùng đăng nhập vào các dapp trên IC và các trang web trên web một cách ẩn danh, an toàn.

ĐỘI NGŨ PHÁT TRIỂN

Dominic Williams: Founder & Chief Scientist Là một chuyên gia nghiên cứu về tiền điện tử với nhiều bài nghiên cứu về blockchain như chuỗi PSC, Validation Towers, USCIDs. Trước đây ông còn điều hành một trò chơi MMO được hỗ trợ bởi các quỹ đầu tư mạo hiểm.
Ngoài ra các thành viên còn lại đều là những người nổi tiếng và am hiểu sâu sắc về nhiều lĩnh vực khác.

ĐỐI TÁC


Từ năm 2016 đến năm 2018 Dfinity đã có một lịch sử gọi vốn khá thành công với con số lên tới 200triệu đô la đây có thể được xem là một con số lớn nhất trong lịch sử gọi vốn của Blockchain. Được nhiều quỹ đầu tư lớn tham gia vào dự án SV Angel, Multicoin Capital, Aspect Ventures, Village Global, Scalar Capital,…
Với số vốn này khổng lồ này, Dfinity được ví von là một hệ sinh thái khủng long.  

 

LỘ TRÌNH PHÁT TRIỂN  

Tầm nhìn của Dfinity là thay thế hệ thống internet truyền thống. Dfinity đưa ra lộ trình phát triển 20 năm như sau:

  • 5 năm tới: Cung cấp kiến ​​thức về máy tính Internet và Motoko (ngôn ngữ lập trình cho các dự án). Áp dụng ICP cho các dịch vụ internet công cộng để theo dõi thành công. 
  • 10 năm tới: Máy tính Internet sẽ dần cạnh tranh với các “ông lớn” trong hệ sinh thái Internet độc quyền hiện nay, dần dần đánh đồng DeFi với các công nghệ tài chính truyền thống. 
  • 20 năm tới: Làm cho ICP lớn hơn hệ thống Internet hiện tại. Hầu hết các cơ sở hạ tầng quan trọng sẽ sử dụng máy tính Internet, qua đó mọi người có thể kiểm soát quyền riêng tư và tự do của mình trong không gian mạng.

Tóm lại, quỹ DFINITY cam kết cung cấp các nguồn lực R&D cho hệ sinh thái Máy tính Internet dưới hình thức đóng góp kỹ thuật được đề xuất sau đây. Ở mỗi giai đoạn trong vòng đời của chúng, các mục lộ trình này sẽ được bỏ phiếu thông qua đề xuất với NNS, nơi những người nắm giữ nơ-ron sẽ có khả năng chỉ đạo nỗ lực của Tổ chức trong việc làm cho Máy tính Internet hiệu quả hơn, nhanh hơn và dễ sử dụng hơn cho các nhà phát triển.

TỔNG KẾT

Như vậy, Dfinity là một nền tảng Blockchain thế hệ mới mang ý tưởng táo bạo, ra đời không vì mục đích cạnh tranh với các blockchain truyền thống trước đó, mà để khắc phục những điều các blockchain truyền thống chưa làm được. Nhờ vào ưu điểm hiệu suất cao, network DFINITY giúp giảm đáng kể chi phí sử dụng mạng và trải nghiệm sử dụng thân thiện hơn, cung cấp môi trường triển khai tốt hơn cho các ứng dụng Web3.0.

Diversity Ventures hy vọng, bài viết trên đây về Dfinity đã đem lại cho bạn cái nhìn toàn diện nhất cũng như những nét cơ bản nhất về Dfinity.